Công ty Việt Hải Minh đã trải qua nhiều năm kinh nghiệm trong việc gia công chế tạo và thi công lắp đặt đường ống công nghiệp, đường ống công nghệ, đặt biệt trong lĩnh vực hàng hải, Công ty VHM chúng tôi lắp đặt các hệ thống đường ống trên tàu thủy như:
Công ty Việt Hải Minh đã trải qua nhiều năm kinh nghiệm trong việc gia công chế tạo và thi công lắp đặt đường ống công nghiệp, đường ống công nghệ, đặt biệt trong lĩnh vực hàng hải, Công ty VHM chúng tôi lắp đặt các hệ thống đường ống trên tàu thủy như:


Ngày nay công nghệ khoa học kỹ thuật ngày càng hiện đại, thiết bị phục vụ thi công lắp đặt đường ống cũng như trình độ tay nghề người thợ đã được nâng cao. Các sản phẩm (đường ống) tạo ra phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật, tránh những rủi ro cũng như thiệt hại cho nhà đầu tư, đơn vị thị công cũng như người lao động. Công ty Việt Hải Minh xin trình bày một số nội dung về yêu cầu kỹ thuật và các phương pháp kiểm tra mối hàn trong việc thi công lắp đặt đường ống áp lực như sau:


|
STT |
Phương pháp hàn |
Hệ số độ bền |
|
I |
Chế độ hàn bằng tay |
|
|
1 |
Mối hàn giáp mép một bên không có miếng lót |
0.70 |
|
2 |
Mối hàn giáp mép một bên có miếng lót |
0.90 |
|
3 |
Mối hàn giáp mép hai bên |
0.95 |
|
II |
Chế độ hàn tự động |
|
|
1 |
Mối hàn giáp mép một bên không có miếng lót |
0.80 |
|
2 |
Mối hàn giáp mép hai bên |
1.00 |

- Không có vết nứt bề mặt mối hàn và phần kim loại nóng chảy;
- Không có chỗ lồi, lõm, cháy thủng, hàn không ngấu và các khuyết tật công nghệ khác;
- Không có chỗ gãy góc, lệch mép;
- Không có sai lệch kích thước, hình dạng mối hàn, cùng như phần lồi lõm.
Đây là một trong các phương pháp kiểm tra mối hàn (kiểm tra ngoại quan mối hàn) áp dụng cho các loại mối hàn không tốn kém và có thể người thợ hàn tự kiểm tra đánh giá kỹ thuật hàn của mình
- Không nứt trong phần nóng chảy của kim loại cũng như trong vùng chịu nhiệt của kim loại.
- Không có vị trí hàn không ngấu giữa lớp hàn với bìa mép ống;
- Không có vị trí hàn thiếu ở chân mối hàn quá 15% chiều dày ống;
- Không có bọt xốp hay ngậm xỉ quá 5 vị trí /1cm2 với kích thước mỗi lỗi trên không quá 1,5mm và tổng của các lỗi không quá 3mm;
- Không có vết nứt, rạn trên ống (do lỗi chế tạo) làm giảm tính đàn hồi vá tính dẻo của ống.
- Không có hiện tượng rạn nứt trên mối hàn;
- Không có hiện tượng rò rỉ công chất thử;
- Không có hiện tượng biến dạng đường ống.
a) Trường hợp sau phải nhiệt luyện sau khi hàn: Khi hàn ống thép hợp kim có chiều dày từ 10mm trở lên
b) Chế độ nhiệt luyện và phương pháp nhiệt luyện do người thiết kế qui định.
c) Cần phải nhiệt luyện trước khi kiểm tra chất lượng mối hàn.

- Kiểm tra bên ngoài, áp dụng cho tất cả các loại mối hàn;
- Kiểm tra khuyết tật bằng PT, siêu âm (UT) hoặc chụp tia X, tia gama;
- Thử cơ tính, khảo sát kim tương (kính hiển vi quang học với độ phóng đại khoảng 1000-2000 lần);
- Thử thủy lực đường ống tại hiện trường (áp dụng cho tất cả các loại mối hàn đường ống).


3.5.1/ Kiểm tra mối hàn bằng siêu âm hoặc chiếu tia xuyên qua nhằm phát hiện những khuyết tật bên trong mà mắt thường không nhìn thấy được.
3.45.2/ Việc kiểm tra bằng siêu âm phải thực hiện theo các yêu cầu trong tiêu chuẩn TCVN 1548- 1987. Kiểm tra không phá hủy mối hàn - Phương pháp siêu âm.
3.5.3/ Việc kiểm tra bằng chiếu tia xuyên qua phải thực hiện theo các yêu cầu trong tiêu chuẩn TCVN 4395-1 986. Kiểm tra không phá hủy mối hàn - Kiểm tra mối hàn kim loại bằng tia rơnghen và gama.
3.5.4/ Khối lượng mối hàn kiểm tra bằng siêu âm hoặc chiếu tia xuyên qua không được nhỏ hơn khối lượng trong bảng sau:
|
STT |
Công dụng và thông số làm việc của thiết bị |
Tỉ lệ chiếu dài cần kiểm tra so với tổng chiều dài, hay số lượng mối hàn ống cần kiểm tra so với số lượng mốt hàn, % |
|
1 |
Bảo quản vận chuyển chất nổ và chất có tính độc mạn |
100 |
|
2 |
Làm việc với áp suất lớn hơn 50at ở nhiệt độ lớn hơn 2000C và nhỏ hơn -70 0C |
100 |
|
3 |
Làm việc với áp suất đến 50at và trong khoảng nhiệt độ -700c đến +2000C |
50 |
|
4 |
Làm việc với áp suất đến 16at và nhiệt độ thành từ - 400C đến 2000C |
25 |
3.5.5/ Cho phép giảm khối lượng kiểm tra bằng siêu âm và chiếu tia xuyên qua khi được phép của của cơ quan có thẩm quyền.
3.5.6/ Kết quả kiểm tra mối hàn bằng siêu âm được đánh giá theo tiêu chuẩn TCVN 1548-1987; bằng chiếu tia xuyên qua theo TCVN 4395-1 986.
3.5.7/ Cho phép thay phương pháp dò khuyết tật bằng siêu âm và chiếu tia xuyên qua bằng phương pháp không phá hủy khác khi được phép của cơ quan có thẩm quyền.

Mẫu hàn 6G, chuẩn bị kiểm tra phá hủy mối hàn
3.6.1/ Khảo sát kim tương phải tiến hành trong các trường hợp sau:
- Mối hàn ở đường ống có nhiệt độ làm việc lớn hơn 450 độ C và áp suất lớn hơn 40at;
- Mối hàn ở đường ống làm việc ở áp suất lớn hơn 50at với nhiệt độ bất kỳ;
- Mối hàn các ống cụt, ống góp (nếu không dò siêu âm mối hàn ống, siêu âm mối hàn thép hay chiếu tia xuyên qua) ở áp suất lớn hơn 40 at;
- Mối hàn có gân dọc và hàn gai vào ống.
3.6.2/ Số lượng mẫu khảo sát kim tương là: ít nhất một mẫu đối với ống thép các bon; ít nhất là hai mẫu đối với ống thép hợp kim.
3.6.3/ Cách lấy mẫu kích thước, hình dạng mẫu thử phải chế tạo theo đúng các yêu cầu kỹ thuật quy định trong các tiêu chuẩn hiện hành.
3.6.4/ Khi kết quả khảo sát kim tương không đạt yêu cầu phải thử lại lần thứ hai trên hai mẫu cắt ra từ mối hàn ống áp lực. Mối hàn coi như không đạt yêucầu khi kết quả thử lần thứ hai không đạt.
3.6.5/ Đối với những mối hàn ống đạt yêu cầu khi kiểm tra bằng siêu âm hoặc chiếu tia xuyên qua nhưng cho kết quả thử không đạt khi khảo sát kim tương thì phải kiểm tra lại 100% mối hàn sản phẩm bằng chính những phương pháp không phá hủy đã sử dụng.
3.7.1/ Mối hàn ống chịu áp lực phải được thử thủy lực bằng nước hoặc các chất lỏng khác có tính chất tương đương.
3.7.2/ Áp suất thử thủy lực phải phù hợp với các trị số trong bảng sau
.
|
STT |
Thiết bị |
Áp suất làm việc P, KG/Cm2 |
Áp suất thử, KG/Cm2 |
|
1 |
Các ống dẫn, ống tiếp nhiệt khi thử riêng từng ống |
2 lần áp suất làm việc nhưng không nhỏ hơn 3 kg/cm2 |
2 lần áp suất làm việc nhưng không nhỏ hơn 3 kg/cm2 |
3.7.3/ Thời gian duy trì ở áp suất thử ít nhất là 5 phút
4/ Một số lưu ý cần tìm hiểu trong thi công lắp đặt đường ống:
4.1/ Biện pháp thi công: biện pháp thi công hàn ống thép, biện pháp thi công đường ống thép, biện pháp thi công pccc nhà xưởng
4.2/ Quy trình và kỹ thuật hàn: báo cáo quy trình hàn, khái niệm quy trình hàn, cách hàn ống sắt tròn, các loại mối hàn, công nghệ hàn ống, đường hàn cơ bản, hàn điện, hàn ống thép mạ kẽm, hàn ống 5g, kỹ thuật hàn ống, kỹ thuật 6g, kỹ thuật hàn 6g, kỹ thuật hàn ngang, kỹ thuật hàn que đẹp, kỹ thuật hàn tig, kỹ thuật hàn điện, phương pháp hàn ống thép, phương pháp nối ống thép tráng kẽm, yêu cầu kỹ thuật hàn ống, yêu cầu kỹ thuật hàn ống áp lực, quy trình hàn ống thép, quy trình hàn hồ quang điện, quy trình hàn 3g, quy trình hàn sắt, quy trình công nghệ hàn, quy trình hàn kim loại
4.3/ Biên bản kiểm tra: biên bản kiểm tra mối hàn, các khuyết tật mối hàn, các phương pháp kiểm tra mối hàn, các phương pháp kiểm tra không phá hủy, kiểm tra ngoại quan mối hàn, kiểm tra mối hàn bằng phương pháp thẩm thấu, kiểm tra phá hủy mối hàn, siêu âm mối hàn ống, siêu âm mối hàn thép, thử áp lực đường ống thép, phương pháp kiểm tra phá hủy, phương pháp kiểm tra bằng từ tính
4.4/ Một số tiêu chuẩn áp dụng trong hàn ống thép: tiêu chuẩn hàn ống, tiêu chuẩn hàn ống áp lực, tiêu chuẩn mối hàn ống thép, tiêu chuẩn nối ống, tiêu chuẩn vát mép mối hàn, tiêu chuẩn hàn nối ống thép, tiêu chuẩn lắp đặt ống thép, tần suất thí nghiệm đường hàn
4.5/ Nghiệm thu: tcvn nghiệm thu đường hàn, tiêu chuẩn nghiệm thu mối hàn, tiêu chuẩn nghiệm thu ống thép
Cám ơn bạn đã gửi đánh giá cho chúng tôi! Đánh giá của bạn sẽ giúp chúng tôi cải thiện chất lượng dịch vụ hơn nữa.
Tin Tức Mới Nhất
© 2026 Việt Hải Minh
ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM