page contents

Danh mục dịch vụ

Hỗ trợ trực tuyến

icon-tuvan

Hotline

0903 957768

Mr. Tuyên 0903 95 77 68

Fanpage Facebook

Đối Tác

1752954256245630.jpg 012922864109029.jpg

Dịch vụ sửa chữa máy phát điện

 

dich vu sua chua may phat dien cong nghiep

Sửa chữa đại tu máy phát điện Mitsubishi 1250KVA cho nhà máy San Miguel Pure foods VN tại An Tây - Bến Cát - Bình Dương

 

 

 

 

Công ty TNHH Tư vấn và Dịch vụ Kỹ thuật VIỆT HẢI MINH với với gần 20 năm kinh nghiệm trong việc sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng máy phát điện các loại. Chúng tôi tự hào đã góp phần không nhỏ nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh của nhiều khách hàng

 

 

sua chua may phat dien tai Binh Duong

Sửa chữa đại tu máy phát điện Cummins 250KVA cho nhà máy tại Nhơn Trạch Đồng Nai

 

 

Dien thoai Cty Viet Hai Minh

 

 

 

Công ty VIỆT HẢI MINH nhận thực hiện các dịch vụ sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng máy phát điện các loại cho các

doanh nghiệp tại  Bình Dương, Đồng Nai, Long An, TpHCM  và các tỉnh phía nam Việt Nam cụ thể:

1./ Dịch vụ sửa chữa và bảo trì máy phát điện công nghiệp, gia đình

2./ Dịch vụ bảo trì định kỳ máy phát điện theo tháng, quý, năm.

3./ Dịch vụ Kiểm tra, sửa chữa, phục hồi máy phát điện bãi, nội địa

4./ Sửa chữa đại tu, trung tu, khắc phục sự cố các lỗi hư hỏng máy phát điện 24/24

5./ Cung cấp vật tư, phụ tùng chính hãng máy phát điện các loại

6./ Tư vấn mua bán và lắp đặt máy phát điện các loại cho khách hàng

7./ Hỗ trợ cho thuê máy phát điện công suất 120KVA đến 2500KVA trong thời gian chờ sửa chữa

8./ Tư vấn hướng dẫn miễn phí sửa chữa sự cố máy phát điện 24/24

9./ Công ty Việt Hải Minh chuyên sửa chữa bảo trì và cung cấp vật tư chính hãng các máy phát điện Cummins, Komatsu, Yanmar, Perkins, Denyo, Volvo, Mitsubishi, Caterpillar, FG Wilson, Kohler, Doosan, Airman, Isuzu, Kubota, Volvo, Shanghai …

 

 

sua chua may phat dien cac loai

Dịch vụ sửa chữa và bảo trì máy phát điện công nghiệp tại Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Long An & TpHCM

 

 

 

Công ty VIỆT HẢI MINH nhận cung cấp các dịch vụ sửa chữa đại tu, trung tu, sửa chữa sự cố hư hỏng máy phát điện:

Hầu hết các cơ quan, nhà máy hiện nay đều được trang bị các máy phát điện dự phòng nhằm duy trì nguồn điện liên tục, tránh bị gián đoạn hoạt động kinh doanh sản xuất cũng như ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt con người.

Thực tế trong quá trình vận hành máy phát điện, chắc hẳn không thể tránh khỏi một số hư hỏng cũng như sự cố như: Máy phát điện không nổ hoặc khó nổ, máy phát điện nổ nhưng không đều hay máy phát điện hoạt động không ổn định, máy phát điện hoạt dộng nhưng điện áp không đủ, công suất không đạt định mức, máy phát điện có tiếng gõ, máy phát điện hoạt động xả khói đen, khói trắng, khói màu xanh lơ, động cơ quá nóng …

Vì vậy người vận hành cần trang bị một số kiến thức cơ bản để xác định đúng nguyên nhân hư hỏng và khắc phục kịp thời, chính xác tránh các tổn thất không đáng có xảy ra như: cháy máy phát điện, làm hư hỏng trầm trọng hơn cho máy phát điện.

 

Trong quá trình vận hành, sử dụng máy phát điện, nếu xảy ra sự cố, đừng ngần ngại, hãy gọi ngay điện thoại Hotline: 0903 95 77 68 gặp Th.S_ Ngô Đông Tuyên để được tư vấn và hướng dẫn khắc phục sự cố miễn phí 24/24

 

 

 

cung cap vat tu may phat diencung cap vat tu chinh hang may phat dienthay man hinh may phat dien

Cung cấp vật tư chính hãng cho các loại máy phát điện

 

 

 

sua chua cuon day rotor may phat dienquan lai cuon day rotor may phat dien

Gia công quấn lại cuộn dây máy phát điện ( hình trước Rotor bị cháy - hình sau Rotor được quấn mới)

 

 

 

Sau đây, Công ty VIỆT HẢI MINH xin đưa ra một số trường hợp hư hỏng thường xảy ra đối với máy phát điện sử dụng nhiên liệu Diesel: 

 

I. MÁY PHÁT ĐIỆN KHÔNG NỔ HOẶC KHÓ NỔ:

Chúng ta biết động cơ Diesel là loại động cơ nhiệt đốt trong, việc động cơ nổ được là do sự kết hợp giữa Nhiên liệu + Không khí + Điều kiện áp suất cao, nhiệt độ cao trong xi lanh động cơ. Vậy mọi nguyên nhân gây tình trạng động cơ không nổ hoặc khó nổ là do mất, thiếu, thừa một trong các điều kiện trên gây ra

Chúng ta bắt đầu tìm hiểu cho trường hợp máy phát điện không nổ hoặc khó nổ này:

 

1. Nguyên nhân về nhiên liệu:

 

1.1.  Nhiên liệu không vào xi lanh động cơ

+ Mức dầu trong thủng dầu đã cạn (Kiểm tra mức dầu max min của thùng chứa dầu)

+ Van nhiên liệu chưa được mở (Van khóa từ thùng chứa dầu vào máy).

+ Van điện tại cụm bơm cao áp có mở chưa (Thường điện áp cấp vào van điện từ này là DC 24V)

+ Tay ga nhiên liệu quá thấp hoặc đang ở vị trí stop máy (ở vị trí này dầu vào bơm cao áp (con heo dầu) bao nhiêu sẽ thoát về đường hồi bấy nhiêu), dầu vào máy không đủ để khởi động và nổ máy. Thông thường với bất kỳ loại động cơ nào (kể cả động cơ xe máy) khi khởi động nên tăng tay ga nhiên liệu hơn mức bình thường một chút.

+ Bơm cao áp quá mòn, không tạo đủ áp suất cần thiết để thắng lực ép lò xo của vòi phun nên dầu không được phun vào xi lanh động cơ

+ Bơm cao áp lắp đặt vào động cơ không đúng (xảy ra khi sửa chữa, đại tu động cơ) khi đó thời điểm phun nhiên liệu bị sai, góc phun sớm bị sai (thời điểm phun nhiên liệu vào xi lanh động cơ cuối kỳ nén, trước khi piston lên tới điềm chết trên một góc phun sớm an pha)

+ Góc phun sớm an pha quá trễ, nhiên liệu phun vào xi lanh khi piston đang đi xuống làm cho áp suất trong xi lanh đã giảm (không thõa mãn điều kiện áp suất cao trong xi lanh, quá trình cháy khó xảy ra)

+ Không khí còn trong hệ thống, không được xả air khí, khi đó dầu không đưa được vào xi lanh động cơ

+ Lọc dầu bị tắt, bẩn, nhiên liệu không qua được lọc dầu để đến xi lanh động cơ

+ Hệ thống nhiên liệu (ở đường ống hút) chưa xiết chặt, khi động cơ hoạt động, áp suất dầu ở đường ống hút giảm, một phần không khí chui vào đường ống làm giảm lượng dầu vào xi xanh động cơ làm cho động cơ khó nổ hoặc nổ không đầu, thậm chí máy lịm dần và tắt hẳn

+ Bình chứa nhiên liệu bị tắt bẩn hoặc có lẫn nước hoặc nhiên liệu không đảm bảo, khi đó bơm cao áp, vòi phun nhiên liệu bị kẹt, hư hỏng làm dầu không vào được động cơ.

+ Kẹt, bó thanh răng (fuel rack) bơm cao áp làm dầu không đấn được vòi phun, nhiên liệu không đưa vào được xi lanh động cơ

+ Rò rỉ dầu trên đường ống cao áp, khớp nối vào vòi phun, khi đó áp suất dầu sẽ không thắng được lực căng lò xo vòi phun, dầu không vào được xi lanh động cơ

 

1.2.  Hệ thống nhiên liệu phun kém hoặc không hoạt động

+ Bơm cao áp quá mòn, áp suất thấp, thậm chí chỉ bằng áp suất mở của vòi phun nên dầu phun vào xi lanh động cơ không sương, không tơi làm quá trình hóa hơi chậm, quá trình cháy kém (cháy không hoàn toàn, gây thất thoát nhiên liệu) thậm chí cháy kéo dài ra đường xả làm hư hỏng thiết bị và nóng động cơ

+ Đầu vòi phun bị tắt bẩn, đóng muội than làm quá trình phun không tốt ảnh hưởng đến quá trình cháy

+ Kẹt kim phun, gẫy lò xo kim phun, kim phun đóng không kín, vòi phun bị mòn khuyết. Khi đó vòi phun sẽ không tạo được áp suất phun sương (vòi phun bị đái), quá trình cháy không xảy ra làm động cơ không hoạt động được

+ Điều chỉnh áp suất phun không đúng (áp suất phun quá cao hoặc quá thấp), lò xo vòi phun bị lão hóa, yếu (tùy theo công suất động cơ, tốc độ động cơ, hãng sản xuất động cơ mà giá trị áp suất sẽ khác nhau, thông thường với máy phát điện ở vòng quay 1500rpm thì áp suất phun được điều chỉnh từ 160 KG/Cm2 đến 260KG/cm2)

+ Không khí rò lọt vào hệ thống nhiên liệu (có khi ống ân dầu quá cũ bị lão hóa hoặc rò rỉ tại các điểm kết nối) hoặc hệ thống nhiên liệu bị rò rỉ.

 

1.3.  Nguồn nhiên liệu không đạt chất lượng.

+ Nhiên liệu không đạt chất lượng.

+ Dầu có lẫn nước hoặc tạp chất

+ Dầu để lâu không sử dụng

 

1.4.  Nhiên liệu vào xi lanh quá sớm hoặc quá muộn.

+ Kiểm tra góc phun sớm của bơm cao áp (thường áp dụng khi tháo lắp bơm, đại tu, sửa chữa động cơ), quá sớm hoặc quá muộn như phân tích ở trên

 

2. Nguyên nhân về không khí:

+ Lọc gió bị tắt bẩn, sinh hàn gió, hệ thống đường ống hút bị tắt bẩn, móp méo, biến dạng làm lượng không khí cấp vào xi lanh ít đi, tỷ lệ hòa trộn không khí và nhiên liệu không phù hợp để cháy hoàn toàn nhiên liệu (tỷ lệ giàu nhiên liệu, nghèo oxy), động cơ rất khó nổ hoặc không nổ

+ Sinh hàn gió bị thủng, làm nước bị hút vào xi lanh động cơ làm động cơ không nổ hoặc nổ lộp bộp.

+ Máy nén khí của hệ thống tăng áp bị hư hỏng, hoặc nén không đạt công suất làm lượng gió cấp vào xi lanh động cơ không đủ, quá trình cháy không hoàn toàn hoặc không nổ

+ Họng hút gió bị bít kín hoặc bị tắt

 

3.  Nguyên nhân nhiệt độ và áp suất không khí cuối thì nén không thõa mãn điều kiện cháy nổ.

+ Góc đóng mở của xú páp bị sai lệch (góc mở sớm và đóng muộn xú páp): có thể do mòn khuyết gối cam, hoặc lắp ráp bị sai lệch

+ Các xú páp động cơ bị mòn khuyết rỗ làm đóng mở không kín, lò xo xu páp động cơ bị gãy hoặc yếu.

+ Bạc xéc măng bị mòn kẹt hoặc gãy hoặc sơ mi xi lanh bị mòn mòn khuyết.

+ Bề mặt xi lanh bị khô (không có dầu bôi trơn), đệm nắp máy bị mục nát.

 

II. MÁY PHÁT ĐIỆN NỔ KHÔNG ĐỀU (ĐỘNG CƠ HOẠT ĐỘNG KHÔNG ỔN ĐỊNH)

 

1. Máy phát điện nổ không ổn định và Có tiếng nổ lộp bộp:

+ Các bầu lọc nhiên liệu bị bẩn, có không khí trong hệ thống.

+ Piston bơm cao áp hoặc van cao áp bị treo.

+ Gãy lò xo van cao áp hoặc piston bơm cao áp, gãy lò xo kim phun.

+ Xú páp động cơ bị treo, nhiên liệu bị rò rỉ các chỗ nối của ống dầu cao áp. lỗ trong nắp thùng nhiên liệu bị bẩn.

 

2. Máy phát điện nổ không đều và có hiện tượng động cơ chạy tốc độ khá cao rồi lại giảm đột ngột khi thay đổi tải:

+ Kẹt thanh răng nhiên liệu (fuel rack), Piston bơm cao áp bị kẹt, khớp nối trục bộ điều tốc bị kẹt.

 

3. Máy phát điện nổ không ổn định và có hiện tượng động cơ bị vượt tốc:

+ Mức dầu trong bộ điều tốc khá cao, kẹt khớp nối trục bộ điều tốc.

+ Kẹt thanh răng, piston bơm cao áp.

 

III. MÁY PHÁT ĐIỆN CHẠY CÓ TIẾNG GÕ.

+ Góc phun sớm nhiên liệu quá cáo, nhiên liệu bốc cháy sớm, tạo nên áp suất tăng cao đột ngột trong xi lanh động cơ

+ Kim phun bị chảy nhiên liệu, cân bơm không đúng, dầu nhờn lọt vào buồng đốt, xéc măng bị bó kẹt hoặc quá mòn.

+ Trường hợp khi máy chạy có tiếng gõ to chủ yếu do góc phun dầu sớm lớn. Tiếng kêu này khi tăng ga nghe rõ, khi ga lớn thì mất hẳn.

 

IV. MÁY PHÁT ĐIỆN HOẠT ĐỘNG XẢ KHÓI ĐEN VÀ KHÓI XÁM.

nguyên nhân chính của hiện tượng này là do nhiên liệu cháy không hoàn toàn cụ thể:

 

1. Không đủ không khí.

+ Có đối áp trên đường khí xả, do ống dẫn bẩn, bộ phận tiêu âm ở ống xả bẩn.

+ Có lực cản lớn trên đường không khí chuyển động khi hút, do bình lọc không khí bị bẩn, ống dẫn bẩn, khe hở xu páp bị sai lệch.

 

2.  Thừa nhiên liệu.

+ Cung cấp nhiên liệu không đều vào các xy lanh, nhiên liệu phun trễ. Động cơ bị quá tải, điều chỉnh BCA sai lệch.

 

3. Chất lượng phun nguyên liệu kém.

+ Vòi phun kém, áp suất phun nhiên liệu thấp, gãy lò xo vòi phun, kẹt kim phun, ổ kim phun đóng muội than, rò rỉ nhiên liệu.

+ Nhiên liệu không đúng loại, chất lượng kém.

 

4. Tình trạng kỹ thuật động cơ kém:

+ Mòn nhóm piston & sơ mi xilanh, áp suất nén thấp. Xú páp hoặc đế xú páp bị mòn lệch.

 

V. MÁY PHÁT ĐIỆN HOẠT ĐỘNG XẢ KHÓI TRẮNG

+ Nhiên liệu bị lẫn nước.

+ Nước làm mát lọt vào buồng đốt qua các vết nứt trên nắp xy lanh, sơ mi xy lanh

+ Không khí nạp có lẫn nước

+ Thời gian hòa trộn nhiên liệu nhủ tương dầu nước quá dài

+ Loại nhiên liệu không đúng

+ Động cơ chưa sấy nóng phù hợp đã mang tải

 

VI. MÁY PHÁT ĐIỆN HOẠT ĐỘNG XẢ KHÓI XANH LƠ

+ Nhiên liệu bị lẫn dầu bôi trơn.

+ Mức dầu bôi trơn trong các-te quá cao

+ Lắp ráp xéc măng không đúng, dầu bôi trơn bị đẩy vào buồng đốt

 

VII. MÁY PHÁT ĐIỆN PHUN KHÓI ĐEN.

+ Động cơ đang quá tải

+ Gió vào xi lanh động cơ bị hạn chế

+ Vòi phun bị hỏng, kim phun bị kẹt, áp suất phun quá thấp

+ Xéc măng, sơ mi xy lanh, piston bị mòn làm áp suất cuối nén không cao

+ Tuabine tăng áp làm việc kém, vòng quay không đủ vòng tua, áp suất không khí nạp vào xi lanh thấp

+ Bơm cao áp bị mòn, kẹt, hư hỏng

+ Phin lọc gió bị tắt bẩn, đóng muội bẩn làm gió vào xi lanh không đủ

+ Sinh hàn gió bị tắt bẩn làm gió vào xi lanh không đủ

+ Góc phun sớm nhiên liệu quá nhỏ (trễ), quá trình cháy trong xi lanh xảy ra không hoàn toàn

+ Hệ thống điện điều khiển bơm cao áp hỏng

+ Phản áp đường xả tăng

+ Nhiệt độ khí nạp cao (Sinh hàn gió hoạt động kém hiệu quả)

 

VIII. ĐỘNG CƠ KHÔNG PHÁT ĐỦ CÔNG SUẤT HOẶC KHI CÓ TẢI VÒNG QUAY ĐỘNG CƠ GIẢM XUỐNG.

+ Van nhiên liệu không mở hết

+ Không khí chui vào đường ống hút nhiên liệu.

+ Bộ điều tốc bị kẹt, hỏng

+ Phin lọc nhiên liệu bị nghẹt hoặc có lẫn nước

+ Nhận tải quá cao khi động cơ chưa được sấy nóng, máy hoạt động chưa ổn định

+ Khí nạp bị hạn chế

+ Bơm cao áp, vòi phun cân chỉnh và lắp áp không đúng

+ Khe hở xú páp không đúng, hoặc góc mở sớm & đóng muộn xú páp bị sai lệch

+ Phản áp đường xả quá cao

+ Xéc măng, Piston flanger bơm cao áp, bộ điều tốc hỏng

+ Hệ thống điện điều khiển bơm cao áp, bộ điều tốc hỏng

 

 

Sau khi tiếp nhận thông tin yêu cầu của khách hàng, Công ty VIỆT HẢI MINH cử kỹ thuật tiến hành khảo sát và tư vấn cho khách hàng về quy trình thực hiện, biện pháp thi công cũng như chi phí sửa chữa và bảo trì máy phát điện các loại …

 

Đến với dịch vụ sửa chữa máy phát điện của Công ty VIỆT HẢI MINH chúng tôi sẽ làm quý khách hàng hài lòng hơn với:

 

-  Giá cả hợp lý

     -  Đảm bảo tiến độ

          -  Chế độ bảo hành hoàn hảo

               -  Uy tín, bền vững

Dịch vụ khác