Bảng giá

Báo giá sửa chữa, bảo dưỡng máy phát điện

Đăng lúc: 25-03-2014 02:35:09 PM - Đã xem: 5710

BẢNG GIÁ SỬA CHỮA, BẢO DƯỠNG MÁY PHÁT ĐIỆN

--------- « & « ---------

Đơn giá sửa chữa này chưa tính thuế GTGT theo luật định. 

Dưới đây là những công việc cụ thể cần phải tiến hành đối với từng chi tiết. Việc trả công cho bên nhà thầu trên nguyên tắc các việc sau đây phải được làm hết (nếu chỉ thực hiện 1 phần trong các công việc trên thì công sẽ tính theo thực tế công việc đã làm). 

1.     Mặt quy lát và các thiết bị gắn trên nó : 

a.   Chuẩn bị dụng cụ tháo, lắp, vị trí làm việc, dụng cụ đo đạc, cắt dầu, cắt nước làm mát máy.

b.   Mở mặt quy lát gồm :

-        Tháo các chi tiết lắp trên mặt quy lát (các loại ống gió, khí xả, dầu, nước, đòn gánh, xú páp, vòi phun, xúpáp hút, xả …)

-        Cẩu mặt quy lát ra ngoài.

-        Vệ sinh sạch sẽ và kiểm tra toàn bộ các chi tiết đã tháo ra, đặc biệt đối với các máy có hệ thống làm mát trực tiếp (chỉ vòng làm mát hở), cần vệ sinh sạch sẽ, thay kẽm chống ăn mòn.

-        Vệ sinh và rà kín các van đã tháo ra như xú páp hút, xú páp xả, xú páp khởi động, biệt xả, van an toàn, bét phun sẽ được thay mới (Bên chủ đầu tư cung cấp phụ tùng) hoặc cân chỉnh đúng áp lực. nếu phải rà lại bét phun hoặc phải thay xe xú páp sẽ tính thêm chi phí.

-        Cân chỉnh vòi phun, xú páp.

c.   Lắp ráp lại mặt quy lát:

-       Lắp ráp lại và chỉnh định toàn bộ các chi tiết đã tháo ra.

-       Hoàn chỉnh lần cuối, chạy thử, bàn giao, vệ sinh khu vực sửa chữa. 

2. Piston, sơmi xilanh và ắc piston : 

-        Mở nắp cácte, đầu to biên.

-        Cẩu Piston ra ngoài.

-        Vệ sinh các chi tiết đã tháo ra : Sơmi, Piston, séc măng - đo đạt lập số liệu kỹ thuật.

-        Thay thế các chi tiết mới nếu thấy cần thiết.

-        Lắp ráp lại Piston, chỉnh định, chuẩn bị chạy thử. 

3. Bạc biên, cổ biên: 

-        Tháo, kiểm tra bề mặt làm việc cổ biên, bạc biên, các bulông biên.

-        Đo đạc, lập số liệu kỹ thuật của cổ biên, bạc biên (nếu cần), khe hở dầu (đối với bạc biên, bạc trục bằng bi-mê-tan không được kẹp chì để đo khe hở dầu).

-        Kiểm tra hệ thống cấp dầu bôi trơn.

-        Lắp lại các chi tiết đã tháo ra, sẵn sàng chạy thử. 

4. Cổ trục, bạc trục, kể cả cổ chõi, bạc chõi : 

Như hạng mục 3 

5. Sơmi xi lanh: 

-        Rút sơmi xi lanh, vệ sinh khoang nước làm mát, thay kẽm chống ăn mòn, thay joăng kín nước, hoặc thay mới sơmi xilanh khi cần thiết.

-        Lắp ráp sơmi xilanh vào block máy.

-        Kiểm tra độ kín nước sau khi lắp.

-        Trường hợp phải sửa chữa gờ thân máy trước khi lắp xi lanh sẽ tính thêm chi phí. 

6. Vệ sinh: 

-        Vệ sinh toàn bộ cácte máy, vệ sinh toàn bộ khu vực sửa chữa và thiết bị. 

7. Đo co bóp trục cơ toàn máy:

-        Đo trước và sau khi sửa chữa.

-        Đảm bảo các thông số trong phạm vi cho phép.

8. Chạy thử, nghiệm thu, bàn giao:

-        Kiểm tra lần cuối, vệ sinh và điền nhớt vào cácte máy.

-        Các thông số phải đạt tiêu chuẩn kỹ thuật sau sửa chữa.

-        Chạy thử, nghiệm thu, bàn giao. 

Dưới đây là bảng đơn giá sửa chữa máy phát điện với điều kiện làm đầy đủ những công việc trên (những công việc gia công sửa chữa sẽ tính riêng).

Tính cho 1 máy 6 Piston một hàng thẳng đứng. 

                                                                                 ĐVT: 1.000 VND

TT

Công việc sửa chữa

D-xylanh

đến 200

D-xylanh

201-300

D-xylanh

301-400

1

Đo co bóp trục cơ trước và sau khi sửa chữa.

380

450

 

2

Tháo nhấc mặt quy lát vệ sinh rà kín các xúpáp. Tháo rút cụm Piston biên đưa ra ngoài. Vệ sinh đo lập số liệu: Xécmăng, Piston, sơmi xilanh.... thay thế các chi tiết quá giới hạn lắp ráp.

12.800

17.550

 

3

Cụm Piston – biên - quy lát - ắc piston.

Bảng đơn giá mục 2 chia cho 6 nhân với hệ số k=1,45 nếu rút 1 quả piston, nhân với K=1.3 nếu rút 02 quả trở lên.

4

Rút sơmi xilanh

450

600

 

5

Bạc biên, cổ biên

535

415

 

6

Bạc trục, cổ trục

485

575

 

7

Tháo vê sinh, thay bét phun( Nếu phải rà lại bét phun giá tăng thêm 40%)

190

265

 

 

 

 

 

 

   9. Ghi chú: 

Các hệ thống sau đây nếu làm thì tính chung cho toàn máy: 

a. Hệ thống dầu đốt: 

+ Làm vệ sinh các phin lọc dầu, bảo dưỡng bơm cấp dầu:  300.000 đ

+ Kiểm tra, chỉnh định bơm cao áp:

Cân chỉnh bơm cao áp cụm: Chuyển về xưởng, cân chỉnh trên máy chuyên dụng, đưa về nhà máy lắp ráp .

Đối với máy có công suất > 150 PS:                              3.750.000 đ/cụm

Đối với máy có công suất £ 150 PS:  2.750.000 đ/cụm

+ Kiểm tra, chỉnh định bơm cao áp độc lập      :        565.000 đ/cụm 

b. Hệ thống dầu nhờn: 

+ Vệ sinh phin lọc, bảo dưỡng bơm dầu nhờn , vệ sinh đường ống: 565.000đ.

+ Vệ sinh sinh hàn phía nước vòng làm mát hở, phía dầu nhờn được tính theo bảng giá sinh hàn. 

c. Hệ thống làm mát: 

+ Bảo dưỡng bơm cấp nước làm mát: 600.000đ.

+ Vệ sinh sinh hàn phía vòng nước hở, phía dầu nhờn được tính theo bảng giá sinh hàn. 

d. Hệ thống gió nạp, khí xả (Tính từ máy Turbo tăng áp): 

+ Vệ sinh hệ thống gió nạp: 415.000 đ.

+ Vệ sinh hệ thống khí xả : 565.000 đ. 

* Lưu ý:

Những hạng mục phát sinh ngoài những công việc đã nêu trên sẽ tính thêm chi phí tùy theo mức độ thực tế. 

Hỗ trợ trực tuyến

Mr. Tuyên

Email: maritechcenter@yahoo.com.vn

Tel: 0903 95 77 68

Fax: 0903 95 77 68

Đối tác khách hàng

  • Công ty
  • Công ty
  • Công ty Cơ khí
  • Công ty cơ khí
  • Công ty xây dựng

Video

JW Player goes here

Đang online : 9

Tổng truy cập : 368871